01Tách dung lượng tổng và vùng ghi.
Một số máy phân bổ chỗ theo mục đích. Đừng cho rằng video sự kiện theo quy tắc ghi thường. Sao lưu video quan trọng rồi xem phân bổ, ghi đè và bảo vệ trong hướng dẫn. Xác nhận dung lượng microSD và hệ thống tệp hỗ trợ. Tên thẻ không bảo đảm ghi vòng hay lưu sự kiện.
| Loại ghi hình | Cài đặt cần kiểm tra | Lưu ý |
|---|---|---|
| Ghi thường | Dung lượng phân bổ và ghi vòng | Có thể không dùng toàn bộ thẻ |
| Ghi sự kiện | Bảo vệ và quy tắc lưu | Được bảo vệ không nghĩa là giữ mãi |
| Ghi đỗ xe | Liên tục, tua nhanh hoặc sự kiện | Chế độ tạo lượng dữ liệu khác nhau |
| Lưu thủ công | Khóa và xuất video | Giữ bản sao riêng và xem lại |
02Thời gian đỗ khác thời gian lưu.
Ghi khi đỗ phụ thuộc cài đặt nguồn. Thời gian lưu phụ thuộc chỗ phân bổ và dữ liệu video thực. Thẻ lớn hơn không giúp ghi tiếp nếu điện bị ngắt trước. Giải thích hai điều kiện riêng.
03Tính theo dung lượng được phân bổ.
Ví dụ vùng 20GB với tổng bitrate —lượng dữ liệu ghi mỗi giây— 10Mbps cho khoảng 4,4 giờ theo tính toán đơn giản. Đây là giả định đơn vị thập phân, không bảo đảm thời gian gồm chỗ quản lý tệp và cài đặt thực. Cộng bitrate trước và sau nếu cả hai cùng ghi.
04Ghi quy tắc đã thử.
Thương hiệu và nhà cung cấp cần ghi mẫu máy, firmware, chế độ và phân bổ vùng; kiểm tra lại thời gian lưu khi đổi cài đặt. Trước định dạng, sao chép và xem video quan trọng. Dùng mẫu máy, tổng bitrate, chế độ đỗ và phân bổ để trao đổi xác nhận mẫu thử và cấu hình cung cấp.
Kiểm tra lưu trữ camera hành trình
Phiếu dùng cho hồ sơ của bạn; không gửi yêu cầu.